VNINMY.COM TRANG THÔNG TIN TỔNG HỢP
Tin tức

Thuốc Mifestad 10: Tác dụng, liều dùng, giá bán, nơi bán ở đâu

Thuốc Mifestad 10 là gì? Tổng hợp thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Thuốc Glotizin như: liều dùng, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, giá bán, nơi bán.

Tham khảo:

I. Thuốc Mifestad 10 là gì?

Thuốc Mifestad 10 là dạng thuốc OTC được dùng trong các trường hợp phòng tránh thai khẩn cấp, trong vòng 120 giờ sau khi quan hệ không sử dụng biện pháp phòng tránh.

1. Tên thuốc

Thuốc có tên đăng ký là Mifestad 10

2. Dạng bào chế

Thuốc Mifestad 10 được bào chế theo dạng viên nén tròn, màu vàng, một mặt có số 10, một mặt trơn tuột.

3. Đóng gói

Thuốc Mifestad 10 được đóng gói với dạng 1 vỉ x 1 viên hoặc hộp 1 vỉ x 10 viên.

4. Phân loại

Thuốc Mifestad 10 là thuốc OTC, không kê đơn

5. Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

6. Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại công ty TNHH LD Stada – Việt Nam 

Địa chỉ:  K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

II. Thành phần của thuốc Mifestad 10

Trong mỗi viên nén có chứa:

  • Thành phần chính: 10MG Mifepriston.
  • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh Bột ngô, povidon K30, màu quinolin, magnesi stearat, croscarmellose natri.

III. Tác dụng của thuốc Mifestad 10 với người bệnh

Thuốc Mifestad 10 là dạng thuốc OTC được dùng trong các trường hợp phòng tránh thai khẩn cấp, trong vòng 120 giờ sau khi quan hệ không sử dụng biện pháp phòng tránh.

IV. Hướng dẫn sử dụng thuốc Mifestad 10

1. Cách sử dụng

Mifestad 10 được sử dụng với dạng uống.

2. Đối tượng sử dụng.

Thuốc dành cho người lớn(nghiêm cấm dùng cho trẻ em)

3. Liều dùng

Uống 1 viên thuốc Mifestad 10 trong thời gian 120 giờ sau khi quan hệ, Uống càng sớm hiệu quả sẽ càng cao.

V. Lưu ý đối với người dùng

1. Chống chỉ định

  • Thuốc Mifestad 10 chống chỉ định với những trường hợp sau:
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú
  • Quá mẫn với Mifepriston hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh suy tuyến thượng thận.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Bệnh nhân hen suyễn nặng không được kiểm soát.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.

2. Tác dụng phụ.

Thuốc có tác dụng phụ không mong muốn thường là: Xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.

Ngoài chậm kinh, tác dụng khác ít khi xảy ra.

Sau khi dùng thuốc thì hơn 50% có kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày trong chu kỳ kinh nguyệt.

3. Xử lý khi quá liều

Các nghiên cứu về liều dùng cho thấy dùng liều đơn mifepriston đến liều tổng cộng 2g vẫn không có tác dụng phụ.

Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến nhập viện để được theo dõi và điều trị nâng cao trong điều kiện đặc biệt.

4. Cách xử lý khi quên liều

ĐANG CẬP NHẬP

5. Các biểu hiện sau khi dùng thuốc 

ĐANG CẬP NHẬP

VI. Hướng dẫn bảo quản thuốc Mifestad 10 

1. Điều kiện bảo quản

Thuốc Mifestad 10 được bảo quản trong vỉ kín, khô ráo, thoáng mát. Tránh xa tầm tay của trẻ em.

2. Thời gian bảo quản

ĐANG CẬP NHẬP

VII. Thông tin mua thuốc

1. Nơi bán thuốc Mifestad 10 

Sau khi quan hệ bạn có thể tìm mua thuốc tại các hiệu thuốc hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ y tế để đảm bảo an toàn cho bản thân.

2. Giá bán

Giá bán thuốc luôn thay đổi ở các địa điểm bán. Bạn hãy liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết chính xác giá của thuốc Mifestad 10 vào thời điểm hiện tại.

VIII. Hình ảnh tham khảo và Thông tin tham khảo về thuốc.

1. Hình ảnh tham khảo

Thuốc Mifestad 10

2. Dược lực học

Thuốc Mifestad 10 gắn kết với ái lực rất cao trên receptor này (gấp từ 2-10 lần Progesterone). Cơ chế tác động tránh thai của mifepriston gồm:

  • Thuốc ức chế nang trứng chín cũng như ức chế chức năng nội tiết của tế bào hạt, vì thế bệnh nhân sẽ ít có khả năng rụng trứng nhất nếu dùng thuốc trước giai đoạn rụng trứng.
  • Thuốc phá vỡ đỉnh LH vào giữa chu kỳ, do đó ức chế sự rụng trứng.
  • Nếu dùng thuốc vào cuối chu kỳ, thuốc sẽ gây gián đoạn sự nâng đỡ nội mạc tử cung bởi hormone, tạo một lỗ hổng không đồng bộ trong nội mạc tử cung, điều này dẫn đến thoái hóa và bong tróc lớp lót nội mạc tử cung, từ đó ngăn ngừa và ức chế thai bám vào tử cung.

3. Động lực học

Sau khi uống, lượng huyết tương của mifepriston đạt được sau 1,3 giờ, sinh khả dụng khoảng 70%

Sự thải bao gồm 2 pha, pha chậm được nối tiếp sau một pha nhanh hơn với thời gian bán thải khoảng 18 giờ.

Mifepriston chịu sự chuyển hóa qua gan, các chất chuyển hóa được bài tiết qua mật và thải trừ qua phân. Chỉ một lượng nhỏ thuốc được phát hiện trong nước tiểu.

4. Thận trọng

Tránh thai khẩn cấp là một biện pháp tình thế, chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp và không thể thay thế cho biện pháp tránh thai dùng thường xuyên. Những người dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp nhiều lần nên cân nhắc dùng biện pháp tránh thai lâu dài.

Phương pháp tránh thai khẩn cấp không thể đạt hiệu quả trong mọi trường hợp.

  • Nếu không chắc chắn về thời gian xảy ra cuộc giao hợp không bảo vệ hoặc nếu người phụ nữ đã có một cuộc giao hợp không bảo vệ lâu hơn 120 giờ trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt, thì có thể mang thai. Vì thế, điều trị bằng mifepriston 10 mg sau lần giao hợp thứ hai có thể không có tác dụng ngừa thai.
  • Nếu kỳ hành kinh xảy ra muộn hơn 5 ngày, hoặc xuất huyết bất thường vào ngày dự kiến hành kinh hoặc nghi ngờ mang thai vì bất cứ lý do nào khác, bệnh nhân phải xác định là không bị mang thai.
  • Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.
  • Không nên điều trị lặp lại trong cùng chu kỳ kinh vì có thể gây rối loạn kinh nguyệt.
  • Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân hen ít nghiêm trọng hay bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, xuất huyết, có bệnh tim mạch hay các yếu tố nguy cơ liên quan, thiếu máu.
  • Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn với corticosteroid, có thể cần dùng thuốc corticosteroid nếu nghi ngờ nghẽn tuyến thượng thận cấp.
  • Cần thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.
15 tháng 06, 2020 - 106 Share
VNINMY